ĂN YẾN SÀO CÓ CÔNG DỤNG GÌ?

Yến sào là chất dạng keo được tạo ra từ nước bọt được tiết ra từ tuyến dưới lưỡi của chim yến trong suốt thời kỳ sinh sản, được con người thu hoạch để làm thức ăn.

Hơn 1200 trước, các vua chúa và thương gia Trung Quốc đã ăn yến như một loại soup, tổ yến được xem như thức ăn giàu dinh dưỡng và giá trị dược liệu. Nó có tác dụng chống lão hóa và thuộc tính chống ung thư và tăng libido.

Tổ yến chứa nhiều amino acids thiết yếu ( aspartic acid, proline, lysine, methionine, alanine,…) , các hormones (testosterone, estradiol,..), carbohydrate và thành phần quan trọng là glycoproteins. Tổ yến còn giàu calcium, sắt, kali, magie, gucosamine,…

Vai trò của yến sào:

  • Giảm tổn thương miễn dịch đường ruột do hóa trị gây ra bằng cách đẩy nhanh sự tăng sinh và hoạt hóa của tế bào B và tăng cường bài tiết kháng thể của tế bào lympho B.
  • Tăng cường hệ miễn dịch, hồi phục sức khỏe sau bệnh, kích thích sự tăng trưởng của hồng cầu.
  • Củng cố trí nhớ, tăng dẫn truyền thần kinh và hấp thu citamin D.
  • Tốt cho xương khớp, giảm nguy cơ tim mạch.
  • Chống lại nhiễm trùng bởi kích thích sự sản xuất tế bào bạch cầu.
  • Threonine được tìm thấy trong yến hỗ trợ sự hình thành collagen và elastin – hai chất có vai trò quan trọng trong cấu trúc của da, ngăn ngừa vết nhăn và lão hóa, ngừa mụn, giảm sự hình thành sắc tố.
  • Tăng cường sự dẻo dai và sức khỏe cho người lớn tuổi như: cải thiện trí nhớ, chức năng gan, hệ tiêu hóa, điều hòa đường huyết, chống viêm khớp.
  • Kích thích vị giác, cải thiện hệ tiêu hóa và kích thích nhu động ruột.

 

Cách dùng yến sào:

  • Chưng tổ yến với đường phèn. Vì đây là cách giữ được nguyên vẹn các chất nguyên vẹn trong yến. Nếu muốn dùng chung với các món khác thì nên nấu món đó xong rồi mới trộn yến đã chưng vào dùng với nhau.
  • Nên dùng tổ yến đều đặn mỗi ngày/tuần để có hiệu quả tốt nhất

 

Liều lượng:

  • Trẻ 1-4 tuổi: 1-2 gram yến tinh/ ngày.
  • Trẻ > 4 tuổi, thanh niên và phụ nữ mang thai: 2-3 gram yến tinh/ngày
  • Người lướn tuổi: 3-4 gram yến tinh/ngày

 

Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4727516/